Top 3 ống inox vi sinh 304, 316L, 2205 được dùng tốt nhất cho ngành thực phẩm

Ống inox vi sinh 304, 316L hay inox 2205 là lựa chọn được các nhà máy ưu tiên lựa chọn trong ngành công nghiệp thực phẩm. Vậy nên chọn loại ống inox nào, mác thép nào để phù hợp với mục đích, yêu cầu sử dụng.Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết này.

Ống inox vi sinh là gì?

Ống vi sinh inox về cơ bản cũng là loại ống inox công nghiệp, nhưng chúng có 1 đặc điểm nổi bật đó chính là được đánh bóng cả bên trong và bên ngoài. Độ bóng bên trong là cực kì quan trọng đối với  loại ống này. Chính vì vậy mà loại ống này dễ vệ sinh và hạn chế các mảng bám , hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn. Vì vậy loại ống inox này thường được dùng trong công nghiệp thực phẩm, y học.

Các mác thép được dùng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Ống vi sinh sus304

Ống vi sinh inox 304 là sự lựa chọn đầu tiên mà bạn cần suy nghĩ đến khi làm ống dẫn trong các dự án về thực phẩm. Chi phí cho loại ống inox 304 cũng mềm hơn so với những mác thép được dùng cho thực phẩm.

Khả năng chống ăn mòn:

Thành phần của inox 304 có nguyên tố Ni, S, Cr giúp tăng khả năng chống ăn mòn, chống gỉ khi tiếp xúc với hóa chất ứng dụng trong ngành kiến trúc, công nghiệp chế biến thực phẩm và trong ngành công nghệ dệt nhuộm.

ống inox đúc 304

Khả năng chịu nhiệt:

Inox 304 có khả năng chống oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C và chịu được nhiệt như thế cho đến 925 độ C. Người ta có thể nhiệt luyện inox 304 đến nhiệt độ 1010–1020 độ C rồi có thể đột ngột nhúng vào nước lạnh làm nguội nhanh chóng mà không sợ hiện tượng giòn lạnh vì có hàm lượng Ni thích ứng được với nhiệt độ thấp.

Từ tính:

Giống như các loại thép khác của dòng Austenitic thì từ tính của inox 304 là rất thấp và hầu như không có, tuy nhiên khi làm việc dưới nhiệt độ thấp thì từ tính của inox 304 lại rất mạnh.

Tính dẻo:

Thuộc dòng thép không gỉ nên loại inox này có tính dẻo rất cao, giữ được độ dẻo ở nhiệt độ thấp

>> So sánh giữa inox 304 và inox 310s

Ống inox vi sinh 316L

Inox 316L cho vào thành phần Molybden trong hàm lượng của loại 304, nên loại này có khả năng chống ăn mòn và ăn mòn rỗ ưu việt nhất, đặc biêt là bền ở nhiệt độ cao. Chúng được dùng lý tưởng trong môi trường làm việc liên quan đến nước muối, hóa chất có tính axit, hoặc chứa clorua, hơn nữa nó còn giảm thiểu ô nhiễm kim loại.

Đặc biệt ống inox 316L có đặc tính chịu lực tuyệt vời, độ bền cao, tỷ lệ sức bền trọng lượng cao, chống lại nhiệt và điện dẫn, dễ chế tạo, dễ làm sạch, bền do làm lạnh, và không từ tính. Chính vì vậy mà nhu cầu mua ống inox 316L để sử dụng cho các ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm là rất phù hợp cụ thể như:

Với hàm lượng Molybden 0,3% làm cho ống inox 316 có tính năng chống ăn mòn tốt hơn so với nhiều loại sản phẩm thông thường khác, đặc biệt là khả năng chống ăn mòn và rạn nứt cao trong môi trường Clorua, thiết bị chế biến, lưu trữ thực phẩm không xốp, nó không gây ra phản ứng và không bị gây nhiễm. Cũng như giúp chống lại tác động bất lợi của thực phẩm với hàm lượng muối vừa phải mà không hề gây độc hại.

ống vi sinh 316

Ứng dụng ống vi sinh 316L

Các ứng dụng của ống inox vi sinh 316 trong ngành chế biến thực phẩm dường như là vô tận nhất là trong lĩnh vực sữa, loại sản phẩm này thường được dùng để làm tấm trao đổi nhiệt, chất tẩy rửa, bể sinh trưởng, kệ, máy đóng gói và nhiều thiết bị khác được sử dụng trong sữa, phô mát, kem, bơ, sữa chua, trong các nhà máy sản xuất kem trên khắp thế giới.

Tuy nhiên,ống inox 316 có thể không thấm nước đối với những bất lợi của môi trường axit nhưng không phải không có hạn chế. Trong môi trường ăn mòn với điều kiện “nóng hơn”, nơi rủi ro bị ăn mòn căng thẳng cao thì cần phải nên lưu ý tuân thủ theo nguyên tắc, tiêu chuẩn để lựa chọn mua inox 316 phù hợp với từng ứng dụng công trình cụ thể.

Ống vi sinh Duplex 2205.

Thành phần của Inox Duplex 2205 có những đặc điểm sau:

+ Độ bền vượt trội.
+ Khả năng chịu nhiệt kém hơn những dòng inox khác nhưng vẫn cao hơn thép Carbon.
+ Khả năng chống ăn mòn, khả năng chống vết nứt do biến dạng ăn mòn, chống biến dạng.

Hàm lượng Chrom và Molypden cao, kết hợp với sự bổ sung của Nitơ mang lại những ưu điểm sau:
+ Khả năng chống ăn mòn toàn diện.
+ Khả năng chống rỗ bề mặt và sự ăn mòn ở khe.
+ Khả năng chống vết nứt do biến dạng ăn mòn trong môi trường sunfua.
+ Sự góp mặt của Nitơ làm tăng thêm khả năng chống rỗ bề mặt và ăn mòn ở khe.

ống inox duplex 2205

Khả năng chống ăn mòn: 

Khả năng chống ăn mòn vượt trội hơn hẳn so với Inox 316L, Inox Duplex 2205 có khả năng chống ăn mòn tốt trong hầu hết tất cả các môi trường mà Inox 316 không thể đáp ứng được.
Ví dụ: Inox 2205 thể hiện được khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường Chloride ấm, đây là điều mà Inox 316 không thể làm được.
Độ bền cao và khả năng chống ăn mòn tốt đã mang lại cho Inox 2205 khả năng chống biến dạng mỏ

Ứng dụng:

Inox 2205 được dùng để tạo ra các thiết bị trao đổi nhiệt, bồn chứa, bồn áp suất, ống dùng cho các ngành sau:
+ Quá trình sản xuất ra hóa chất, vận chuyển và trữ hàng
+ Khai thác dầu khí và các thiết bị của quá trình này
+ Hàng hải và môi trường Chloride
+ Bột giấy và thiết bị của ngành giấy.

Giá ống inox vi sinh  và mua ở đâu tốt?

Tùy theo ngân sách và vật liệu được dẫn mà sẽ chọn các loại ống inox cho phù hợp. Giá thành và chất lượng sẽ tăng dần đối với các vật liệu ống inox vi sinh 304, ống inox 316L, ống duplex 2205. Vì vậy tùy theo môi trường dẫn chất mà bạn sử dụng có thể lựa chọn vật liệu cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nếu không lựa chọn vật liệu sử dụng, quá trình sử dụng ngắn, thời gian thay thế và bảo trì sẽ diễn ra nhanh hơn.

Ngoài ra đối với một số vật liệu cao cấp, chi phí tài chính cao có thể sử dụng vật liệu ống Niken tinh khiết để thay thế cho những dòng inox, với chất lượng vượt trội hơn nhiều lần.

Các loại ống vi sinh thường có yêu cầu kĩ thuật cao hơn so với những ống inox công nghiệp. Thông thường những loại ống vi sinh này thường được  nhập về tự nước ngoài, trong nước vẫn chưa có thể sản xuất được

Trên đây là một số thông tin về ống vi sinh inox dùng trong thực phẩm, hi vọng bài viết đã mang tới những thông tin hữu ích cho bạn đọc.